Quan niệm dân gian về ngày tốt xấu

Spread the love

Theo phong tục từ trước tới nay nhiều người thường kén ngày lành tháng tốt để xuất hành, động thổ, đổ bê tông mái, cất nóc, nhập trạch, khai trương, ăn hỏi, rước dâu, ký hợp đồng, hộ liệm, di quan, phá nấm, nhập phủ (hạ huyệt)v.v.Trước là trọn vẹn niềm tin về tâm linh, sau là yên tâm tư tưởng để tiến hành công việc

Quan niệm dân gian về ngày tốt xấu
Quan niệm dân gian về ngày tốt xấu

1.      Quan niệm về ngày xấu – tốt


Theo phong tục từ trước tới nay nhiều người thường kén ngày lành tháng tốt để xuất hành, động thổ, đổ bê tông mái, cất nóc, nhập trạch,  khai trương, ăn hỏi, rước dâu, ký hợp đồng, hộ liệm, di quan, phá nấm, nhập phủ (hạ huyệt)v.v.Trước là trọn vẹn niềm tin về tâm linh, sau là yên tâm tư tưởng để tiến hành công việc. Do nhu cầu nhiều như thế nên thông tin, sách vở, tài liệu từ xưa tới nay có quá nhiều ( tồn tại rất nhiều mâu thuẫn), Nếu không phải người tinh thông có chuyên môn thì khó tìm được ngày giờ vừa ý (đa thư loạn mục).

2.      Ngày nguyệt kỵ mùng 5, 14, 23

Trong 1 tháng  luôn có 3 ngày cộng vào bằng 5

Ngày mùng 5

Ngày 14  gồm 1+4 = 5

Ngày 23 gồm  2+3 = 5

Các Cụ thường gọi là ngày “nửa đời, nửa đoạn”, xuất hành đi đâu cũng vất vả, khó được việc, “mùng 5, 14, 23 đi chơi còn lỗ nữa là đi buôn”

Phi tinh trong cửu cung bát quái : Nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch, cửu tử. Trong số cửu tinh thì  Sao Ngũ hoàng ( thuộc trung cung ) được cho là xấu nhất, vận sao Ngũ hoàng bay tới đâu mang hoạ tới đó. Cứ theo phi tinh 9 cung lại quay trở về Ngũ hoàng :

Ngũ hoàng 5

5 + 9 = 14

14 + 9 = 23

Đặc biệt nhất là ngày 5 tháng 5  (trùng lặp Ngũ hoàng thổ), người ta thường nói: “nen nét như rắn mùng 5”. Vào ngày mùng 5 /5 âm lịch rắn không ra khỏi Mà, tương truyền ai chặt được đầu rắn mùng 5 ra đường  sẽ gặp nhiều may mắn. Bởi vì thời gian đó phương lực ly tâm từ Trái Đất kết hợp với lực hấp dẫn từ Mặt Trăng,  hướng tâm từ Mặt Trời và Vũ trụ không bình thường gây cho Rắn run sợ, ù tai, hoa mắt không dám ra ngoài.

Còn có sách Cổ gọi là ngày Lý Nhan :

Niên niên nguyệt nguyệt tại nhân gian

Tùng cổ chí kim hữu văn tự

Khẩu khẩu tương truyền bất đẳng dấu

Vô sự vu tử chi xã tắc

Lý nhan nhập trạch táng 3 nam

Mùng 5 phạm ly tán gia trưởng

14 phùng chi thân tự chướng

23 hành thuyền lạc thuỷ lâm quan sự

Giai nhân Mộ khán nhị thập tam.

( Bất lợi kỵ cưới gả, đi xa )

3.      Ngày Tam Nương sát

Thượng tuần sơ Tam dữ sơ Thất ( đầu tháng ngày 3, ngày 7 )

Trung tuần  Thập tam Thập bát dương ( giữa tháng ngày 13, ngày 18 )

Hạ tuần Chấp nhị dữ Chấp thất (cuối tháng ngày 22, 27 )

Tháng nào cũng vậy.

Theo quan niệm của nhiều người  thì  xuất hành hoặc khởi đầu làm việc gì đều  vất vả không được việc.

Thực ra theo phong tục tập quán của Việt Nam thì vào những ngày đó Ngọc Hoàng thượng Đế sai 3 cô gái xinh đẹp ( Tam nương ) xuống hạ giới ( giáng hạ ) để làm mê muội và thử lòng con Người (nếu ai gặp phải) làm cho bỏ bê công việc, đam mê tửu sắc, cờ bạc v.v.

Cũng là lời khuyên răn của Tiền Nhân cho con cháu nên làm chủ trong mọi hoàn cảnh, chịu khó học tập, cần cù làm việc.

 Trong khoa Chiêm Tinh thì ngày Tam nương, Nguyệt kỵ không được cho là quan trọng so với  các sao chính tinh và ngày kiêng kỵ  khác như : Sát chủ, Thụ tử, Trùng tang, Trùng phục, Không sàng, Không phòng, Thiên tai địa hoạ, Trời nghiêng đất lở, Hoang ốc, Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạo, Dương công kỵ, Thập ác đại ma, Lục nhật phá quần. v.v..

4.      Cách chọn ngày lành tháng tốt và hoá giải những điều kiêng kỵ ( nếu gặp phải ) :

Cùng  1  giờ  1 ngày như nhau kẻ thắng người bại, kẻ cười ngưòi khóc, Sinh, Tử Hiếu, Hỷ  song song . Người  nhậm chức, người thoái quan. Người Thi đỗ, người thi trượt. Người bán đắt (có lộc), người mua đắt (mất lộc).v.v.

Từ xưa tới nay chưa bao giờ có ngày giờ thật tốt ( ngày lành tháng tốt ) hoặc thật xấu cho mọi người, mọi việc. Vì nếu thật sự có ngày giờ tốt ấy thì không có người mất thì có ai được? không có người thua thì sao có người thắng ? thì ngày đó lại là ngày xấu.

Ngày giờ tốt xấu chỉ ảnh hưởng tới từng công việc, từng tuổi nào liên quan đến nó mà thôi.

Cho nên khi chọn ngày lành tháng tốt phải biết rõ tính chất từng công việc, tuổi Chủ nhân, 24 tiết khí, phong tục tập quán, thông thạo Lý số, Nhâm Cầm Độn Toán mới quyết định được.
 Có người cứ máy móc mua về mấy quyển sách giở ra tra, tốt chưa thấy đâu nhiều khi lại gặp điều tối kỵ như : Thượng lương, đổ bê tông mái nhà chiều tối ,hạ thuỷ tàu thuyền ngày nước ròng (chân triều), rước dâu nửa đêm tháng 7 mưa ngâu, bốc mộ  buổi trưa mùa hạ, lập đàn cúng tế ngày sát sư, bệnh nhân, sản phụ mổ cấp cứu còn chờ … sáng trăng (Thầy bấm).v.v. Là nên tránh.

 Thí dụ : Khi xem làm việc gì  tham khảo ngoài những sao xấu, ngày xấu chung đã kê ở trên thì phải chú ý điều tối kỵ cho từng việc như :

  Nếu Việc bốc Mộ, khâm liệm, di quan, hạ huyệt  kỵ nhất ngày giờ trùng tang (cải mả gặp trùng tang như trồng Lang gặp gió bấc ).

 Nếu Động thổ, hạ móng, đổ bê tông mái, cất nóc, tân gia, ăn hỏi, rước dâu,nhập phòng, kỵ nhất ngày Không sàng, không phòng, cô thần, quả tú, giá ốc …

 Hạ thuỷ tàu thuyền phải chọn ngày theo con nước sinh, đỉnh triều.

 Lập đàn lễ bái kỵ ngày sát sư, không vong. v.v.

 Là nên làm. Cứ như thế suy ra những việc khác.

 Sau đó chọn những ngày giờ tốt, tránh xấu như sau :

 Tránh những ngày  giờ xấu như ; Sát chủ, Thụ tử, Trùng tang, Trùng phục, Không sàng, Không phòng, Thiên tai địa hoạ, Trời nghiêng đất lở, Hoang ốc, Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạoDương công kỵ, Thập ác đại ma, Lục nhật phá quần. v.v..

5.      Ngày giờ hoàng đạo

Tính ngày Hoàng đạo thì xem tháng đó là tháng gì theo hàng chi.

Tính giờ Hoàng đạo thì xem ngày đó là ngày gì theo hàng chi.

Dần, thân gia tý; mão dậu dần (Dần Thân từ cung Tý, Mão Dậu từ cung Dần)
Thìn, tuất tầm thìn: tý ngọ thân (Thìn Tuất từ cung Thìn, Tý Ngọ từ cung Thân)
Tị, hợi thiên cung tầm ngọ vị (Tị Hợi từ cung Ngọ )
Sửu mùi tòng tuất định kỳ chân (Sửu Mùi từ cung Tuất)
Thứ tự thuận chiều tính như sau :
Đạo 道 Viễn 遠,  Kỉ 紀 ,  Thời 時,  Thông 通 , Đạt 達, Lộ 路 , Diêu 遙, Hà 何 , Nhật 日 , Hoán 逭 , Trình  程.

  Nếu ai biết chữ nho thì thấy chữ nào có bộ quai sước 辶 là Hoàng đạo (tốt)
 Cụ thể có 6 chữ  có quai sước (màu đỏ) là Hoàng Đạo : Đạo (Thanh long hoàng đạo), Viễn (Minh đường hoàng đạo) , Thông (Kim quỹ hoàng đạo), Đạt (Thiên đức hoàng đạo, Diêu (Ngọc đường hoàng đạo), Hoàn (Tư mệnh hoàng đạo). tốt
 Còn lại là :Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạo (xấu) .

 Sao Hoàng đạo vừa đem tốt lành đến vừa hoá giải được những điều hung kỵ.

6.  Ngày Bất tương

 Tức là không dùng ngày Âm tương, Dương tương và Âm dương cụ tương (tương là sát khắc lẫn nhau) vì:

Âm dương nữ tử (hại cho bên nữ)

            Dương tương nam vong (hại cho bên nam)

            Âm Dương câu tương nam nữ cụ thương (hại cho cả nam và nữ)

            Âm Dương bất tương nam nữ kiết xương (Âm Dương bất tương nam nữ đều tốt).

Bảng lập thành ngày Bất tương

Tháng 1Bính, Nhâm: tý; Ất, Kỷ, Tân, Quý: mão.
Tháng 2Bính, Canh, Mậu: tý, tuất; Ất, Đinh, Kỷ: sửu.
Tháng 3Ất, Đinh, Kỷ: dậu, sửu.
Tháng 4Giáp, Bính, Mậu: tý; Giáp, Bính: thân; Ất Đinh: dậu; Giáp, Mậu: tuất.
Tháng 5Kỷ Mùi, Mậu Tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Giáp, Bính: thân, tuất.
Tháng 6Giáp, Nhâm: ngọ, thân, tuất; Ất, Quý: mùi, dậu; Mậu tuất, Kỷ mùi.
Tháng 7Ất, Kỷ, Quý: tỵ, mùi; Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ; Ất, Quý: dậu; Giáp, Nhâm: thân.
Tháng 8Giáp, Nhâm, Mậu: ngọ, thìn; Giáp Tuất; Tân, Kỷ, Quý: tỵ, mùi.
Tháng 9Kỷ, Tân: tỵ, mùi;  Canh, Nhâm, Mậu: ngọ; Quý; Tân: mão; Quý mùi.
Tháng 10Mậu tý; Mậu, Canh, Nhâm: dần, thìn; Kỷ, Tân, Quý: mão.
Tháng 11Canh, Nhâm, Mậu: thìn; Đinh, Kỷ: mão; Đinh, Tân, Kỷ: tỵ, sửu.
Tháng 12Đinh, Tân, Kỷ: sửu, mão; Bính, Canh, Mậu: dần, thìn.

7.      Xem Nhị Thập bát tú

Đông phương Thanh long (青龍): Giác (角) Cang (亢) Đê (氐) Phòng (房) Tâm (心) Vĩ (尾) Cơ (箕) …

Tây phương Bạch hổ (白虎): Khuê (奎) Lâu (婁) Vị (胃) Mão (昴) Tất (畢) Chủy/Tuy (觜) Sâm (參) …

Nam phương Chu tước (朱雀): Tỉnh (井) Quỷ (鬼) Liễu (柳) Tinh (星) Trương (張) Dực (翼) Chẩn (軫) …

Bắc phương Huyền vũ (玄武): Đẩu (斗) Ngưu (牛) Nữ (女) Hư (虛) Nguy (危) Thất (室) Bích (壁) …

 Trong số 28 sao có 14 sao tốt, 14 sao xấu.

8.      Có 12 trực, mỗi tháng một trực, mỗi ngày một trực theo thứ tự sau :

  Gồm có :1- Kiến. 2- Trừ. 3- Mãn 4- Bình. 5-  Định. 6- Chấp. 7-  Phá. 8-Nguy. 9- Thành. 10- Thu.  11- Khai. 12- Bế.
 Trực dùng để chỉ tên cho 12 tháng âm lịch, về sau chuyển hóa dùng để chỉ ngày tốt hay xấu. Vào Tiết lập xuân, vào lúc hoàng hôn chập tối, sao cán gáo còn gọi là Diêu quang tinh tức là sao đứng đầu trong hình cán gáo thuộc chùm sao Đại hùng tinh – Bắc Đẩu chỉ vào hướng Đông Bắc hợp với cung Dần, nên tháng Giêng lập xuân Kiến Dần gọi là trực Kiến vào ngày Dần. Tiết Kinh Trập tháng 2, sao cán gáo cũng đúng lúc hoàng hôn chỉ hướng Chính Đông hợp với cung Mão nên gọi tháng 2 Kiến mão Trực Kiến vào những ngày Mão. Tiết Thanh Minh tháng 3, sao cán gáo chỉ hướng Đông Nam hợp cung Thìn nên gọi tháng 3 Kiến Thìn, Trực Kiến vào những ngày Thìn, lần lượt quay vòng như vậy, sau 12 tháng trở lại tháng giêng Kiến Dần.
  Chu kỳ quay hàng chi là 12 ngày, ngày trực cũng 12 ngày, nhưng vì tháng giêng Kiến Dần, tháng 2 Kiến Mão, nên mỗi tháng có hiện tượng 2 ngày liên tiếp cùng một trực, gọi là ngày Trùng Kiến. Bắt đầu từ ngày tiết đầu tiên của tháng nào thì theo trực của tháng đó.

Không phải Trực xấu là xấu mà phải xem Sinh Khắc với Mệnh và công việc để luận.

Đây là một số thí dụ Sao và Ngày, Giờ  quan trọng cần tham khảo, còn rất nhiều cách xem không diễn tả hết trong mục  này được.

Bảng tra cứu số đo trên thước lỗ ban

BẢNG SỐ RƠI VÀO CUNG TỐT TRONG CẢ 03 LỌAI THƯỚC LỖ BAN KỂ TRÊN (mm)
2001320234034003910
2101330235034104100
2201340236036004110
2301520254036504460
4701530255036604470
4801540256036704480
8101550260036804670
10502100261036904680
10602110262037004690
10702120280038504740
10802130281038604880
12502140282038704930
12602310283038804940
12702320338038904950
12802330339039004960

Can chi và thập lục hoa giáp

Trong lịch pháp phương đông thì hệ số can chi là hệ số thường được sử dụng rộng rãi với hệ số Thập can và hệ số địa chi.

Hệ số can chi và lục thập hoa giáp

Hệ số can chi:

 
Hệ số quan trọng nhất trong lịch pháp phương Đông là hệ số 10 (thập can), hệ số 12 thập nhị chi, hệ số 60 tức lục thập hoa giáp, 6 chu kỳ hàng chi kết hợp với 10 chu kỳ hàng can 6×10=60 (lục giáp).

Thập can( tức là 10 thiên can): theo thứ tự:

1 – Giáp2 – Ất3 – Bính4 – Đinh5 – Mậu
6 – Kỷ7 – Canh8 – Tân9 – Nhâm10 – Quý

Thập nhị chi (12 địa chi): theo thứ tự:

1 – Tý2 – Sửu3 – Dần4 – Mão5 – Thìn6 – Tỵ
7 – Ngọ8 – Mùi9 – Thân10 – Dậu11 – Tuất12 – Hợi

Can chi nào là số lẻ là dương, can chi nào là số chẵn là âm. Dương can chỉ kết hợp với dương chi, âm can chỉ kết hợp với âm chi.

Sự kết hợp hàng can với ngũ hành và tứ phương.

Giáp: Dương mộc Phương Đông
Ất: Âm mộcPhương Đông
Bính: Dương hoả  Phương Nam
Đinh: Âm HoảPhương Nam
Mậu: Dương Thổ  Trung ương
Kỷ: Âm thổTrung ương
Canh: Dương KimPhương Tây
Tân: Âm KimPhương Tây
Nhâm: Dương ThuỷPhương Bắc
Quý: Âm ThuỷPhương Bắc

Sự kết hợp hàng chi với ngũ hành và tứ phương:

Hợi: Âm ThuỷPhương Bắc
: Dương ThuỷPhương Bắc
Dần: Dương mộc Phương Đông
Mão: Âm mộcPhương Đông
Ngọ: Dương hoảPhương Nam
Tỵ: Âm HoảPhương Nam
Thân: Dương KimPhương Tây
Dậu: Âm KimPhương Tây
Sửu: Âm thổPhân bố đều bốn phương
Thìn: Dương ThổPhân bố đều bốn phương
Mùi: Âm thổPhân bố đều bốn phương
Tuất: Dương ThổPhân bố đều bốn phương

Can chi tương hình, tương xung, tương hại, tương hoá, tương hợp;

Tương hình(xấu) (chỉ tính hàng chi):

Trong 12 chi có 8 chi nằm trong 3 loại chống đối nhau:

1.Tý và Mão            Chống nhau

2. Dần, Tỵ và Thân   Chống nhau

3. Sửu, Mùi và Tuất  Chống nhau

 Và hai loại tự hình: Thìn chống thìn, Ngọ chống Ngọ (chỉ có Dậu và Hợi là không chống ai)

 
Tương xung (xấu) hàng can có  4 cặp tương xung (gọi là tứ xung).


Giáp (Phương Đông) xung với Canh (Phương Tây) đều Dương

Ất (Phương Đông) xung với Tân (Phương Tây) đều Âm.

Bính (Phương Nam) xung với Nhâm(Phương Bắc) đều Dương.

Đinh (Phương Nam) xung với Quý (Phương Bắc) đều Âm.

Hàng chi có 6 cặp tương xung (gọi là lục xung):

1 – Tý xung     7 – Ngọ (đều Dương và Thuỷ Hoả xung khắc)
2 – Sửu xung8 – Mùi (đều Âm)
3 – Dần xung9 – Thân (đều Dương và Kim Mộc xung khắc)
4 – Mão xung10 – Dậu (đều Âm và Kim mộc xung khắc)
5 – Thìn xung 11 -Tuất (đều Dương)
6 – Tỵ xung12 – Hợi (đều Âm và Thuỷ Hoả xung khắc)
  • Phương Đông Tây Nam Bắc đối nhau.
  • Khí tiết nóng lạnh khác nhau.

o        Tương hại (xấu) có 6 cặp hàng chi hại nhau:

1. Tý – Mùi    
2. Sửu – Ngọ            
3. Dần – Tỵ

4. Mão – Thìn 
5. Thân – Hợi            
6. Dậu – Tuất

o        Tương hoá (tốt) theo hàng can có 5 cặp tương hoá (đối xứng nhau).

1. Giáp-Kỷ hoá Thổ (âm dương điều hoà).

2. Ất-Canh hoá Kim (âm dương điều hoà).

3. Bính-Tân hoá Thuỷ (âm dương điều hoà).

4. Đinh-Nhâm hoá Mộc (âm dương điều hoà).

5. Mậu-Quý hoá Hoả (âm dương điều hoà).

Tuy phương đối nhau nhưng một âm một dương, âm dương điều hoà trở thành tương hoá, hoá để hợp.

o        Tương hoá (tốt): Trong 12 chi có hai loại: lục hợp và tam hợp.

Lục hợp:

Tý và Sửu hợp Thổ.

Dần và Hợi hợp Mộc.

Mão và Tuất hợp Hoả.

Thìn và Dậu hợp Kim.

Thân và Tỵ hợp Thuỷ.

Ngọ và Mùi : thái dương hợp thái âm.

Thuyết “ Tam mệnh thông hội” giải thích rằng: hễ hoà hợp, âm dương tương hoà, thì khí âm khí dương hợp nhau. Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là 6 dương chi gặp Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi 6 âm chi. Một âm một dương hoà hợp với nhau.

Tam hợp có 4 nhóm : cách 3

1. Thân Tý, Thìn hợp Thuỷ.

2. Hợi, mão, Mùi hợp mộc.

3. Dần, Ngọ, Tuất hợp Hoả.

4. Tỵ, Dậu, Sửu hợp Kim.

 Bảng tra Cung mệnh Can chi và Ngũ Hành.

  Tử vi, hay tử vi đẩu số, là một hình thức bói toán vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, Can Chi… bằng cách lập lá số tử vi với Thiên bàn, địa bàn và các cung sao; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính để lý giải những diễn biến xảy ra trong đời người.

               CUNG BÁT TRẠCH NĂM TUỔI CUNG HÀNH NAM NỮ

CUNG BÁT TRẠCH
NĂMTUỔICUNGHÀNH
NAMNỮ
1924Giáp TýTốnKhônKim +
1925Ất SửuChấnChấnKim –
1926Bính DầnKhônTốnHỏa +
1927Đinh MãoKhảmCấnHỏa –
1928Mậu ThìnLyCànMộc +
1929Kỷ TỵCấnĐoàiMộc –
1930Canh NgọĐoàiCấnThổ +
1931Tân MùiCànLyThổ –
1932NhâmThânKhônKhảmKim +
1933Quý DậuTốnKhônKim –
1934GiápTuấtChấnChấnHỏa +
1935Ất HợiKhônTốnHỏa –
1936Bính TýKhảmCấnThủy +
1937Đinh SửuLyCànThủy –
1938Mậu DầnCấnĐoàiThổ +
1939Kỷ MãoĐoàiCấnThổ –
1940CanhthìnCànLyKim +
1941Tân TỵKhônKhảmKim –
1942Nhâm NgọTốnKhônMộc +
1943Qúy MùiChấnChấnMộc –
1944GiápThânKhônTốnThủy +
1945Ất DậuKhảmCấnThủy –
1946BínhTuấtLyCànThổ +
1947Đinh hợiCấnĐoàiThổ –
1948Mậu TýĐoàiCấnHỏa +
1949Kỷ SửuCànLyHỏa –
1950Canh DầnKhônKhảmMộc +
1951Tân MãoTốnKhônMộc –
1952NhâmThìnChấnChấnThủy +
1953Quý TỵKhônTốnThủy –
1954Giáp NgọKhảmCấnKim +
1955Ất MùiLyCànKim –
1956Bính thânCấnĐoàiHỏa +
1957Đinh DậuĐoàiCấnHỏa –
1958Mậu TuấtCànLyMộc +
1959Kỷ HợiKhônKhảmMộc –
1960Canh TýTốnKhônThổ +
1961Tân SửuChấnChấnThổ –
1962Nhâm DầnKhônTốnKim +
1963Quý MãoKhảmCấnKim –
1964GiápThìnLyCànHỏa +
1965Ất TỵCấnĐoàiHỏa –
1966Bính NgọĐoàiCấnThủy +
1967Đinh MùiCànLyThủy –
1968Mậu ThânKhônKhảmThổ +
1969Kỷ DậuTốnKhônThổ –
1970CanhTuấtChấnChấnKim +
1971Tân HợiKhônTốnKim –
1972Nhâm TýKhảmCấnMộc +
1973Quý SửuLyCànMộc –
1974Giáp DầnCấnĐoàiThủy +
1975Ất MãoĐoàiCấnThủy –
1976BínhThìnCànLyThổ +
1977Đinh TỵKhônKhảmThổ –
1978Mậu NgọTốnKhônHỏa +
1979Kỷ MùiChấnChấnHỏa –
1980CanhThânKhônTốnMộc +
1981Tân DậuKhảmCấnMộc –
1982NhâmTuấtLyCànThủy +
1983Quý HợiCấnĐoàiThủy –
1984Giáp týĐoàiCấnKim +
1985Ất SửuCànLyKim –
1986Bính DầnKhônKhảmHỏa +
1987Đinh MãoTốnKhônHỏa –
1988Mậu ThìnChấnChấnMộc +
1989Kỷ TỵKhônTốnMộc –
1990Canh NgọKhảmCấnThổ +
1991Tân MùiLyCànThổ –
1992NhâmThânCấnĐoàiKim +
1993Quý DậuĐoàiCấnKim –
1994GiápTuấtCànLyHỏa +
1995Ất HợiKhônKhảmHỏa –
1996Bính TýTốnKhônThủy +
1997Đinh SửuChấnChấnThủy –
1998Mậu DầnKhônTốnThổ +
1999Kỷ MãoKhảmCấnThổ –
2000CanhthìnLyCànKim +
2001Tân TỵCấnĐoàiKim –
2002Nhâm NgọĐoàiCấnMộc +
2003Qúy MùiCànLyMộc –
2004GiápThânKhônKhảmThủy +
2005Ất DậuTốnKhônThủy –
2006BínhTuấtChấnChấnThổ +
2007Đinh hợiKhônTốnThổ –
2008Mậu TýKhảmCấnHỏa +
2009Kỷ SửuLyCànHỏa –
2010Canh DầnCấnĐoàiMộc +
2011Tân MãoĐoàiCấnMộc –
2012NhâmThìnCànLyThủy +
2013Quý TỵKhônKhảmThủy –
2014Giáp NgọTốnKhônKim +
2015Ất MùiChấnChấnKim –
2016BínhthânKhônTốnHỏa +
2017Đinh DậuKhảmCấnHỏa –
2018Mậu TuấtLyCànMộc +
2019Kỷ HợiCấnĐoàiMộc –
2020Canh TýĐoàiCấnThổ +
2021Tân SửuCànLyThổ –
2022Nhâm DầnKhônKhảmKim +
2023Quý MãoTốnKhônKim –
2024GiápThìnChấnChấnHỏa +
2025Ất TỵKhônTốnHỏa –
2026Bính NgọKhảmCấnThủy +
2027Đinh MùiLyCànThủy –
2028Mậu ThânCấnĐoàiThổ +
2029Kỷ DậuĐoàiCấnThổ –
2030CanhTuấtCànLyKim +
2031Tân HợiKhônKhảmKim –
2032Nhâm TýTốnKhônMộc +
2033Quý SửuChấnChấnMộc –
2034Giáp DầnKhônTốnThủy +
2035Ất MãoKhảmCấnThủy –
2036BínhThìnLyCànThổ +
2037Đinh TỵCấnĐoàiThổ –
2038Mậu NgọĐoàiCấnHỏa +
2039Kỷ MùiCànLyHỏa –
2040CanhThânKhônKhảmMộc +
2041Tân DậuTốnKhônMộc –
2042NhâmTuấtChấnChấnThủy +
2043Quý HợiKhônTốnThủy –

                    Cách tính cung mệnh và tuổi làm nhà như sau:

                    Lập Bảng

STT123456789
NamKhảmLyCấnĐoàiCànKhônTốnChấnKhôn
NữCấnCànĐoàiCấnLyKhảmKhônChấnTốn

 Cách tính như sau: Lấy năm sinh (âm lịch) chia 9 ta có số dư. Lấy số dư đối chiếu bảng trên ta sẽ được cung mệnh nam hoặc nữ.

Thí dụ: Sinh năm 1980, lấy 1980 chia 9 ta có số dư là 9. Đối chiếu bảng trên ta tính được : nam-cung Khôn; nữ-cung Tốn.

-Sinh năm 1979, lấy 1979 chia 9 ta có số dư là 8. Đối chiếu bảng trên ta có nam và nữ đều cung Chấn.

Để tính nhanh các bạn dùng phương pháp 9 bỏ. Thí dụ sinh 1979-bỏ 2 số 9, còn lại 1+7=8. vậy nam nữ đều cung Chấn.

Nhận xét:

-Cung mệnh có tính chu kỳ 9 năm lặp lại.

-Cung mệnh nam (trừ số 9), theo thứ tự có tính đối cung trong tiên thiên bát quái:

Khảm đối Ly; Cấn đối Đoài; Càn đối Khôn; Tốn đối Chấn.

-Xét cung Nam và cung nữ: Số 8 nam nữ đồng cung Chấn; số 1 nam Khảm, nữ Cấn; số 6 nữ Khảm, nam Khôn. Còn lại có tính hoán vị: nam-Càn, nữ-Ly; nữ-Càn, nam-Ly …

Ta chỉ cần thuộc tính cung mệnh nam, sau đó dựa vào nhận xét trên là suy ra được cung mệnh nữ.

Sau khi tính được cung mệnh ta phân ra:

– Đông tứ mệnh gồm: Khảm (Bắc), Ly (nam), Chấn (Đông), Tốn (Đông Nam).

– Tây tứ mệnh gồm : càn (TB), đoài (tây), cấn (ĐB), khôn (TN).

 Còn có cách tính khác, Thí dụ1: Bạn sinh năm 1864, dùng phương pháp 9 bỏ (tương đương cộng tổng từng số năm sinh trừ 9 liên tiếp) thì dễ dàng có được số 1, vậy nam cung Khảm, nữ cung Cấn.

 Thí dụ 2: Bạn sinh năm 2150, dễ dàng nhận ra số 8 (2+1+5), vậy nam nữ đồng cung Chấn. Việc dùng 1 phép tính nữa (11- số dư) để chuyển về được số của hậu thiên cũng là 1 cách tính. Phương pháp này cần thêm 1 phép tính, mặt khác gặp trường hợp số dư là 1, thì ta sẽ có: 11-1=10 ? Cách này áp dụng tốt cho người đã thành thạo về Bát quái.

Author: Admin