Bảng tra cứu số đo trên thước loban

Spread the love
BẢNG SỐ RƠI VÀO CUNG TỐT TRONG CẢ 03 LỌAI THƯỚC LỖ BAN KỂ TRÊN (mm)
2001320234034003910
2101330235034104100
2201340236036004110
2301520254036504460
4701530255036604470
4801540256036704480
8101550260036804670
10502100261036904680
10602110262037004690
10702120280038504740
10802130281038604880
12502140282038704930
12602310283038804940
12702320338038904950
12802330339039004960

Can chi và thập lục hoa giáp

Trong lịch pháp phương đông thì hệ số can chi là hệ số thường được sử dụng rộng rãi với hệ số Thập can và hệ số địa chi.

Phong thủy ứng dụng
Phong thủy ứng dụng

Hệ số can chi và lục thập hoa giáp

Hệ số can chi:

 
Hệ số quan trọng nhất trong lịch pháp phương Đông là hệ số 10 (thập can), hệ số 12 thập nhị chi, hệ số 60 tức lục thập hoa giáp, 6 chu kỳ hàng chi kết hợp với 10 chu kỳ hàng can 6×10=60 (lục giáp).

Thập can( tức là 10 thiên can): theo thứ tự:

1 – Giáp2 – Ất3 – Bính4 – Đinh5 – Mậu
6 – Kỷ7 – Canh8 – Tân9 – Nhâm10 – Quý

Thập nhị chi (12 địa chi): theo thứ tự:

1 – Tý2 – Sửu3 – Dần4 – Mão5 – Thìn6 – Tỵ
7 – Ngọ8 – Mùi9 – Thân10 – Dậu11 – Tuất12 – Hợi

Can chi nào là số lẻ là dương, can chi nào là số chẵn là âm. Dương can chỉ kết hợp với dương chi, âm can chỉ kết hợp với âm chi.

Sự kết hợp hàng can với ngũ hành và tứ phương.

Giáp: Dương mộc Phương Đông
Ất: Âm mộcPhương Đông
Bính: Dương hoả  Phương Nam
Đinh: Âm HoảPhương Nam
Mậu: Dương Thổ  Trung ương
Kỷ: Âm thổTrung ương
Canh: Dương KimPhương Tây
Tân: Âm KimPhương Tây
Nhâm: Dương ThuỷPhương Bắc
Quý: Âm ThuỷPhương Bắc

Sự kết hợp hàng chi với ngũ hành và tứ phương:

Hợi: Âm ThuỷPhương Bắc
: Dương ThuỷPhương Bắc
Dần: Dương mộc Phương Đông
Mão: Âm mộcPhương Đông
Ngọ: Dương hoảPhương Nam
Tỵ: Âm HoảPhương Nam
Thân: Dương KimPhương Tây
Dậu: Âm KimPhương Tây
Sửu: Âm thổPhân bố đều bốn phương
Thìn: Dương ThổPhân bố đều bốn phương
Mùi: Âm thổPhân bố đều bốn phương
Tuất: Dương ThổPhân bố đều bốn phương

Can chi tương hình, tương xung, tương hại, tương hoá, tương hợp;

Tương hình(xấu) (chỉ tính hàng chi):

Trong 12 chi có 8 chi nằm trong 3 loại chống đối nhau:

1.Tý và Mão            Chống nhau

2. Dần, Tỵ và Thân   Chống nhau

3. Sửu, Mùi và Tuất  Chống nhau

 Và hai loại tự hình: Thìn chống thìn, Ngọ chống Ngọ (chỉ có Dậu và Hợi là không chống ai)

 
Tương xung (xấu) hàng can có  4 cặp tương xung (gọi là tứ xung).


Giáp (Phương Đông) xung với Canh (Phương Tây) đều Dương

Ất (Phương Đông) xung với Tân (Phương Tây) đều Âm.

Bính (Phương Nam) xung với Nhâm(Phương Bắc) đều Dương.

Đinh (Phương Nam) xung với Quý (Phương Bắc) đều Âm.

Hàng chi có 6 cặp tương xung (gọi là lục xung):

1 – Tý xung     7 – Ngọ (đều Dương và Thuỷ Hoả xung khắc)
2 – Sửu xung8 – Mùi (đều Âm)
3 – Dần xung9 – Thân (đều Dương và Kim Mộc xung khắc)
4 – Mão xung10 – Dậu (đều Âm và Kim mộc xung khắc)
5 – Thìn xung 11 -Tuất (đều Dương)
6 – Tỵ xung12 – Hợi (đều Âm và Thuỷ Hoả xung khắc)
  • Phương Đông Tây Nam Bắc đối nhau.
  • Khí tiết nóng lạnh khác nhau.

o        Tương hại (xấu) có 6 cặp hàng chi hại nhau:

1. Tý – Mùi    
2. Sửu – Ngọ            
3. Dần – Tỵ

4. Mão – Thìn 
5. Thân – Hợi            
6. Dậu – Tuất

o        Tương hoá (tốt) theo hàng can có 5 cặp tương hoá (đối xứng nhau).

1. Giáp-Kỷ hoá Thổ (âm dương điều hoà).

2. Ất-Canh hoá Kim (âm dương điều hoà).

3. Bính-Tân hoá Thuỷ (âm dương điều hoà).

4. Đinh-Nhâm hoá Mộc (âm dương điều hoà).

5. Mậu-Quý hoá Hoả (âm dương điều hoà).

Tuy phương đối nhau nhưng một âm một dương, âm dương điều hoà trở thành tương hoá, hoá để hợp.

o        Tương hoá (tốt): Trong 12 chi có hai loại: lục hợp và tam hợp.

Lục hợp:

Tý và Sửu hợp Thổ.

Dần và Hợi hợp Mộc.

Mão và Tuất hợp Hoả.

Thìn và Dậu hợp Kim.

Thân và Tỵ hợp Thuỷ.

Ngọ và Mùi : thái dương hợp thái âm.

Thuyết “ Tam mệnh thông hội” giải thích rằng: hễ hoà hợp, âm dương tương hoà, thì khí âm khí dương hợp nhau. Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là 6 dương chi gặp Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi 6 âm chi. Một âm một dương hoà hợp với nhau.

Tam hợp có 4 nhóm : cách 3

1. Thân Tý, Thìn hợp Thuỷ.

2. Hợi, mão, Mùi hợp mộc.

3. Dần, Ngọ, Tuất hợp Hoả.

4. Tỵ, Dậu, Sửu hợp Kim.

 Bảng tra Cung mệnh Can chi và Ngũ Hành.

  Tử vi, hay tử vi đẩu số, là một hình thức bói toán vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, Can Chi… bằng cách lập lá số tử vi với Thiên bàn, địa bàn và các cung sao; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính để lý giải những diễn biến xảy ra trong đời người.

               CUNG BÁT TRẠCH NĂM TUỔI CUNG HÀNH NAM NỮ

CUNG BÁT TRẠCH
NĂMTUỔICUNGHÀNH
NAMNỮ
1924Giáp TýTốnKhônKim +
1925Ất SửuChấnChấnKim –
1926Bính DầnKhônTốnHỏa +
1927Đinh MãoKhảmCấnHỏa –
1928Mậu ThìnLyCànMộc +
1929Kỷ TỵCấnĐoàiMộc –
1930Canh NgọĐoàiCấnThổ +
1931Tân MùiCànLyThổ –
1932NhâmThânKhônKhảmKim +
1933Quý DậuTốnKhônKim –
1934GiápTuấtChấnChấnHỏa +
1935Ất HợiKhônTốnHỏa –
1936Bính TýKhảmCấnThủy +
1937Đinh SửuLyCànThủy –
1938Mậu DầnCấnĐoàiThổ +
1939Kỷ MãoĐoàiCấnThổ –
1940CanhthìnCànLyKim +
1941Tân TỵKhônKhảmKim –
1942Nhâm NgọTốnKhônMộc +
1943Qúy MùiChấnChấnMộc –
1944GiápThânKhônTốnThủy +
1945Ất DậuKhảmCấnThủy –
1946BínhTuấtLyCànThổ +
1947Đinh hợiCấnĐoàiThổ –
1948Mậu TýĐoàiCấnHỏa +
1949Kỷ SửuCànLyHỏa –
1950Canh DầnKhônKhảmMộc +
1951Tân MãoTốnKhônMộc –
1952NhâmThìnChấnChấnThủy +
1953Quý TỵKhônTốnThủy –
1954Giáp NgọKhảmCấnKim +
1955Ất MùiLyCànKim –
1956Bính thânCấnĐoàiHỏa +
1957Đinh DậuĐoàiCấnHỏa –
1958Mậu TuấtCànLyMộc +
1959Kỷ HợiKhônKhảmMộc –
1960Canh TýTốnKhônThổ +
1961Tân SửuChấnChấnThổ –
1962Nhâm DầnKhônTốnKim +
1963Quý MãoKhảmCấnKim –
1964GiápThìnLyCànHỏa +
1965Ất TỵCấnĐoàiHỏa –
1966Bính NgọĐoàiCấnThủy +
1967Đinh MùiCànLyThủy –
1968Mậu ThânKhônKhảmThổ +
1969Kỷ DậuTốnKhônThổ –
1970CanhTuấtChấnChấnKim +
1971Tân HợiKhônTốnKim –
1972Nhâm TýKhảmCấnMộc +
1973Quý SửuLyCànMộc –
1974Giáp DầnCấnĐoàiThủy +
1975Ất MãoĐoàiCấnThủy –
1976BínhThìnCànLyThổ +
1977Đinh TỵKhônKhảmThổ –
1978Mậu NgọTốnKhônHỏa +
1979Kỷ MùiChấnChấnHỏa –
1980CanhThânKhônTốnMộc +
1981Tân DậuKhảmCấnMộc –
1982NhâmTuấtLyCànThủy +
1983Quý HợiCấnĐoàiThủy –
1984Giáp týĐoàiCấnKim +
1985Ất SửuCànLyKim –
1986Bính DầnKhônKhảmHỏa +
1987Đinh MãoTốnKhônHỏa –
1988Mậu ThìnChấnChấnMộc +
1989Kỷ TỵKhônTốnMộc –
1990Canh NgọKhảmCấnThổ +
1991Tân MùiLyCànThổ –
1992NhâmThânCấnĐoàiKim +
1993Quý DậuĐoàiCấnKim –
1994GiápTuấtCànLyHỏa +
1995Ất HợiKhônKhảmHỏa –
1996Bính TýTốnKhônThủy +
1997Đinh SửuChấnChấnThủy –
1998Mậu DầnKhônTốnThổ +
1999Kỷ MãoKhảmCấnThổ –
2000CanhthìnLyCànKim +
2001Tân TỵCấnĐoàiKim –
2002Nhâm NgọĐoàiCấnMộc +
2003Qúy MùiCànLyMộc –
2004GiápThânKhônKhảmThủy +
2005Ất DậuTốnKhônThủy –
2006BínhTuấtChấnChấnThổ +
2007Đinh hợiKhônTốnThổ –
2008Mậu TýKhảmCấnHỏa +
2009Kỷ SửuLyCànHỏa –
2010Canh DầnCấnĐoàiMộc +
2011Tân MãoĐoàiCấnMộc –
2012NhâmThìnCànLyThủy +
2013Quý TỵKhônKhảmThủy –
2014Giáp NgọTốnKhônKim +
2015Ất MùiChấnChấnKim –
2016BínhthânKhônTốnHỏa +
2017Đinh DậuKhảmCấnHỏa –
2018Mậu TuấtLyCànMộc +
2019Kỷ HợiCấnĐoàiMộc –
2020Canh TýĐoàiCấnThổ +
2021Tân SửuCànLyThổ –
2022Nhâm DầnKhônKhảmKim +
2023Quý MãoTốnKhônKim –
2024GiápThìnChấnChấnHỏa +
2025Ất TỵKhônTốnHỏa –
2026Bính NgọKhảmCấnThủy +
2027Đinh MùiLyCànThủy –
2028Mậu ThânCấnĐoàiThổ +
2029Kỷ DậuĐoàiCấnThổ –
2030CanhTuấtCànLyKim +
2031Tân HợiKhônKhảmKim –
2032Nhâm TýTốnKhônMộc +
2033Quý SửuChấnChấnMộc –
2034Giáp DầnKhônTốnThủy +
2035Ất MãoKhảmCấnThủy –
2036BínhThìnLyCànThổ +
2037Đinh TỵCấnĐoàiThổ –
2038Mậu NgọĐoàiCấnHỏa +
2039Kỷ MùiCànLyHỏa –
2040CanhThânKhônKhảmMộc +
2041Tân DậuTốnKhônMộc –
2042NhâmTuấtChấnChấnThủy +
2043Quý HợiKhônTốnThủy –

                    Cách tính cung mệnh và tuổi làm nhà như sau:

                    Lập Bảng

STT123456789
NamKhảmLyCấnĐoàiCànKhônTốnChấnKhôn
NữCấnCànĐoàiCấnLyKhảmKhônChấnTốn

 Cách tính như sau: Lấy năm sinh (âm lịch) chia 9 ta có số dư. Lấy số dư đối chiếu bảng trên ta sẽ được cung mệnh nam hoặc nữ.

Thí dụ: Sinh năm 1980, lấy 1980 chia 9 ta có số dư là 9. Đối chiếu bảng trên ta tính được : nam-cung Khôn; nữ-cung Tốn.

-Sinh năm 1979, lấy 1979 chia 9 ta có số dư là 8. Đối chiếu bảng trên ta có nam và nữ đều cung Chấn.

Để tính nhanh các bạn dùng phương pháp 9 bỏ. Thí dụ sinh 1979-bỏ 2 số 9, còn lại 1+7=8. vậy nam nữ đều cung Chấn.

Nhận xét:

-Cung mệnh có tính chu kỳ 9 năm lặp lại.

-Cung mệnh nam (trừ số 9), theo thứ tự có tính đối cung trong tiên thiên bát quái:

Khảm đối Ly; Cấn đối Đoài; Càn đối Khôn; Tốn đối Chấn.

-Xét cung Nam và cung nữ: Số 8 nam nữ đồng cung Chấn; số 1 nam Khảm, nữ Cấn; số 6 nữ Khảm, nam Khôn. Còn lại có tính hoán vị: nam-Càn, nữ-Ly; nữ-Càn, nam-Ly …

Ta chỉ cần thuộc tính cung mệnh nam, sau đó dựa vào nhận xét trên là suy ra được cung mệnh nữ.

Sau khi tính được cung mệnh ta phân ra:

– Đông tứ mệnh gồm: Khảm (Bắc), Ly (nam), Chấn (Đông), Tốn (Đông Nam).

– Tây tứ mệnh gồm : càn (TB), đoài (tây), cấn (ĐB), khôn (TN).

 Còn có cách tính khác, Thí dụ1: Bạn sinh năm 1864, dùng phương pháp 9 bỏ (tương đương cộng tổng từng số năm sinh trừ 9 liên tiếp) thì dễ dàng có được số 1, vậy nam cung Khảm, nữ cung Cấn.

 Thí dụ 2: Bạn sinh năm 2150, dễ dàng nhận ra số 8 (2+1+5), vậy nam nữ đồng cung Chấn. Việc dùng 1 phép tính nữa (11- số dư) để chuyển về được số của hậu thiên cũng là 1 cách tính. Phương pháp này cần thêm 1 phép tính, mặt khác gặp trường hợp số dư là 1, thì ta sẽ có: 11-1=10 ? Cách này áp dụng tốt cho người đã thành thạo về Bát quái.

Bảng tra cứu số đo trên thước lỗ ban

BẢNG SỐ RƠI VÀO CUNG TỐT TRONG CẢ 03 LỌAI THƯỚC LỖ BAN KỂ TRÊN (mm)
2001320234034003910
2101330235034104100
2201340236036004110
2301520254036504460
4701530255036604470
4801540256036704480
8101550260036804670
10502100261036904680
10602110262037004690
10702120280038504740
10802130281038604880
12502140282038704930
12602310283038804940
12702320338038904950
12802330339039004960

Can chi và thập lục hoa giáp

Trong lịch pháp phương đông thì hệ số can chi là hệ số thường được sử dụng rộng rãi với hệ số Thập can và hệ số địa chi.

Hệ số can chi và lục thập hoa giáp

Hệ số can chi:

 
Hệ số quan trọng nhất trong lịch pháp phương Đông là hệ số 10 (thập can), hệ số 12 thập nhị chi, hệ số 60 tức lục thập hoa giáp, 6 chu kỳ hàng chi kết hợp với 10 chu kỳ hàng can 6×10=60 (lục giáp).

Thập can( tức là 10 thiên can): theo thứ tự:

1 – Giáp2 – Ất3 – Bính4 – Đinh5 – Mậu
6 – Kỷ7 – Canh8 – Tân9 – Nhâm10 – Quý

Thập nhị chi (12 địa chi): theo thứ tự:

1 – Tý2 – Sửu3 – Dần4 – Mão5 – Thìn6 – Tỵ
7 – Ngọ8 – Mùi9 – Thân10 – Dậu11 – Tuất12 – Hợi

Can chi nào là số lẻ là dương, can chi nào là số chẵn là âm. Dương can chỉ kết hợp với dương chi, âm can chỉ kết hợp với âm chi.

Sự kết hợp hàng can với ngũ hành và tứ phương.

Giáp: Dương mộc Phương Đông
Ất: Âm mộcPhương Đông
Bính: Dương hoả  Phương Nam
Đinh: Âm HoảPhương Nam
Mậu: Dương Thổ  Trung ương
Kỷ: Âm thổTrung ương
Canh: Dương KimPhương Tây
Tân: Âm KimPhương Tây
Nhâm: Dương ThuỷPhương Bắc
Quý: Âm ThuỷPhương Bắc

Sự kết hợp hàng chi với ngũ hành và tứ phương:

Hợi: Âm ThuỷPhương Bắc
: Dương ThuỷPhương Bắc
Dần: Dương mộc Phương Đông
Mão: Âm mộcPhương Đông
Ngọ: Dương hoảPhương Nam
Tỵ: Âm HoảPhương Nam
Thân: Dương KimPhương Tây
Dậu: Âm KimPhương Tây
Sửu: Âm thổPhân bố đều bốn phương
Thìn: Dương ThổPhân bố đều bốn phương
Mùi: Âm thổPhân bố đều bốn phương
Tuất: Dương ThổPhân bố đều bốn phương

Can chi tương hình, tương xung, tương hại, tương hoá, tương hợp;

Tương hình(xấu) (chỉ tính hàng chi):

Trong 12 chi có 8 chi nằm trong 3 loại chống đối nhau:

1.Tý và Mão            Chống nhau

2. Dần, Tỵ và Thân   Chống nhau

3. Sửu, Mùi và Tuất  Chống nhau

 Và hai loại tự hình: Thìn chống thìn, Ngọ chống Ngọ (chỉ có Dậu và Hợi là không chống ai)

 
Tương xung (xấu) hàng can có  4 cặp tương xung (gọi là tứ xung).


Giáp (Phương Đông) xung với Canh (Phương Tây) đều Dương

Ất (Phương Đông) xung với Tân (Phương Tây) đều Âm.

Bính (Phương Nam) xung với Nhâm(Phương Bắc) đều Dương.

Đinh (Phương Nam) xung với Quý (Phương Bắc) đều Âm.

Hàng chi có 6 cặp tương xung (gọi là lục xung):

1 – Tý xung     7 – Ngọ (đều Dương và Thuỷ Hoả xung khắc)
2 – Sửu xung8 – Mùi (đều Âm)
3 – Dần xung9 – Thân (đều Dương và Kim Mộc xung khắc)
4 – Mão xung10 – Dậu (đều Âm và Kim mộc xung khắc)
5 – Thìn xung 11 -Tuất (đều Dương)
6 – Tỵ xung12 – Hợi (đều Âm và Thuỷ Hoả xung khắc)
  • Phương Đông Tây Nam Bắc đối nhau.
  • Khí tiết nóng lạnh khác nhau.

o        Tương hại (xấu) có 6 cặp hàng chi hại nhau:

1. Tý – Mùi    
2. Sửu – Ngọ            
3. Dần – Tỵ

4. Mão – Thìn 
5. Thân – Hợi            
6. Dậu – Tuất

o        Tương hoá (tốt) theo hàng can có 5 cặp tương hoá (đối xứng nhau).

1. Giáp-Kỷ hoá Thổ (âm dương điều hoà).

2. Ất-Canh hoá Kim (âm dương điều hoà).

3. Bính-Tân hoá Thuỷ (âm dương điều hoà).

4. Đinh-Nhâm hoá Mộc (âm dương điều hoà).

5. Mậu-Quý hoá Hoả (âm dương điều hoà).

Tuy phương đối nhau nhưng một âm một dương, âm dương điều hoà trở thành tương hoá, hoá để hợp.

o        Tương hoá (tốt): Trong 12 chi có hai loại: lục hợp và tam hợp.

Lục hợp:

Tý và Sửu hợp Thổ.

Dần và Hợi hợp Mộc.

Mão và Tuất hợp Hoả.

Thìn và Dậu hợp Kim.

Thân và Tỵ hợp Thuỷ.

Ngọ và Mùi : thái dương hợp thái âm.

Thuyết “ Tam mệnh thông hội” giải thích rằng: hễ hoà hợp, âm dương tương hoà, thì khí âm khí dương hợp nhau. Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là 6 dương chi gặp Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi 6 âm chi. Một âm một dương hoà hợp với nhau.

Tam hợp có 4 nhóm : cách 3

1. Thân Tý, Thìn hợp Thuỷ.

2. Hợi, mão, Mùi hợp mộc.

3. Dần, Ngọ, Tuất hợp Hoả.

4. Tỵ, Dậu, Sửu hợp Kim.

 Bảng tra Cung mệnh Can chi và Ngũ Hành.

  Tử vi, hay tử vi đẩu số, là một hình thức bói toán vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, Can Chi… bằng cách lập lá số tử vi với Thiên bàn, địa bàn và các cung sao; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính để lý giải những diễn biến xảy ra trong đời người.

               CUNG BÁT TRẠCH NĂM TUỔI CUNG HÀNH NAM NỮ

CUNG BÁT TRẠCH
NĂMTUỔICUNGHÀNH
NAMNỮ
1924Giáp TýTốnKhônKim +
1925Ất SửuChấnChấnKim –
1926Bính DầnKhônTốnHỏa +
1927Đinh MãoKhảmCấnHỏa –
1928Mậu ThìnLyCànMộc +
1929Kỷ TỵCấnĐoàiMộc –
1930Canh NgọĐoàiCấnThổ +
1931Tân MùiCànLyThổ –
1932NhâmThânKhônKhảmKim +
1933Quý DậuTốnKhônKim –
1934GiápTuấtChấnChấnHỏa +
1935Ất HợiKhônTốnHỏa –
1936Bính TýKhảmCấnThủy +
1937Đinh SửuLyCànThủy –
1938Mậu DầnCấnĐoàiThổ +
1939Kỷ MãoĐoàiCấnThổ –
1940CanhthìnCànLyKim +
1941Tân TỵKhônKhảmKim –
1942Nhâm NgọTốnKhônMộc +
1943Qúy MùiChấnChấnMộc –
1944GiápThânKhônTốnThủy +
1945Ất DậuKhảmCấnThủy –
1946BínhTuấtLyCànThổ +
1947Đinh hợiCấnĐoàiThổ –
1948Mậu TýĐoàiCấnHỏa +
1949Kỷ SửuCànLyHỏa –
1950Canh DầnKhônKhảmMộc +
1951Tân MãoTốnKhônMộc –
1952NhâmThìnChấnChấnThủy +
1953Quý TỵKhônTốnThủy –
1954Giáp NgọKhảmCấnKim +
1955Ất MùiLyCànKim –
1956Bính thânCấnĐoàiHỏa +
1957Đinh DậuĐoàiCấnHỏa –
1958Mậu TuấtCànLyMộc +
1959Kỷ HợiKhônKhảmMộc –
1960Canh TýTốnKhônThổ +
1961Tân SửuChấnChấnThổ –
1962Nhâm DầnKhônTốnKim +
1963Quý MãoKhảmCấnKim –
1964GiápThìnLyCànHỏa +
1965Ất TỵCấnĐoàiHỏa –
1966Bính NgọĐoàiCấnThủy +
1967Đinh MùiCànLyThủy –
1968Mậu ThânKhônKhảmThổ +
1969Kỷ DậuTốnKhônThổ –
1970CanhTuấtChấnChấnKim +
1971Tân HợiKhônTốnKim –
1972Nhâm TýKhảmCấnMộc +
1973Quý SửuLyCànMộc –
1974Giáp DầnCấnĐoàiThủy +
1975Ất MãoĐoàiCấnThủy –
1976BínhThìnCànLyThổ +
1977Đinh TỵKhônKhảmThổ –
1978Mậu NgọTốnKhônHỏa +
1979Kỷ MùiChấnChấnHỏa –
1980CanhThânKhônTốnMộc +
1981Tân DậuKhảmCấnMộc –
1982NhâmTuấtLyCànThủy +
1983Quý HợiCấnĐoàiThủy –
1984Giáp týĐoàiCấnKim +
1985Ất SửuCànLyKim –
1986Bính DầnKhônKhảmHỏa +
1987Đinh MãoTốnKhônHỏa –
1988Mậu ThìnChấnChấnMộc +
1989Kỷ TỵKhônTốnMộc –
1990Canh NgọKhảmCấnThổ +
1991Tân MùiLyCànThổ –
1992NhâmThânCấnĐoàiKim +
1993Quý DậuĐoàiCấnKim –
1994GiápTuấtCànLyHỏa +
1995Ất HợiKhônKhảmHỏa –
1996Bính TýTốnKhônThủy +
1997Đinh SửuChấnChấnThủy –
1998Mậu DầnKhônTốnThổ +
1999Kỷ MãoKhảmCấnThổ –
2000CanhthìnLyCànKim +
2001Tân TỵCấnĐoàiKim –
2002Nhâm NgọĐoàiCấnMộc +
2003Qúy MùiCànLyMộc –
2004GiápThânKhônKhảmThủy +
2005Ất DậuTốnKhônThủy –
2006BínhTuấtChấnChấnThổ +
2007Đinh hợiKhônTốnThổ –
2008Mậu TýKhảmCấnHỏa +
2009Kỷ SửuLyCànHỏa –
2010Canh DầnCấnĐoàiMộc +
2011Tân MãoĐoàiCấnMộc –
2012NhâmThìnCànLyThủy +
2013Quý TỵKhônKhảmThủy –
2014Giáp NgọTốnKhônKim +
2015Ất MùiChấnChấnKim –
2016BínhthânKhônTốnHỏa +
2017Đinh DậuKhảmCấnHỏa –
2018Mậu TuấtLyCànMộc +
2019Kỷ HợiCấnĐoàiMộc –
2020Canh TýĐoàiCấnThổ +
2021Tân SửuCànLyThổ –
2022Nhâm DầnKhônKhảmKim +
2023Quý MãoTốnKhônKim –
2024GiápThìnChấnChấnHỏa +
2025Ất TỵKhônTốnHỏa –
2026Bính NgọKhảmCấnThủy +
2027Đinh MùiLyCànThủy –
2028Mậu ThânCấnĐoàiThổ +
2029Kỷ DậuĐoàiCấnThổ –
2030CanhTuấtCànLyKim +
2031Tân HợiKhônKhảmKim –
2032Nhâm TýTốnKhônMộc +
2033Quý SửuChấnChấnMộc –
2034Giáp DầnKhônTốnThủy +
2035Ất MãoKhảmCấnThủy –
2036BínhThìnLyCànThổ +
2037Đinh TỵCấnĐoàiThổ –
2038Mậu NgọĐoàiCấnHỏa +
2039Kỷ MùiCànLyHỏa –
2040CanhThânKhônKhảmMộc +
2041Tân DậuTốnKhônMộc –
2042NhâmTuấtChấnChấnThủy +
2043Quý HợiKhônTốnThủy –

                    Cách tính cung mệnh và tuổi làm nhà như sau:

                    Lập Bảng

STT123456789
NamKhảmLyCấnĐoàiCànKhônTốnChấnKhôn
NữCấnCànĐoàiCấnLyKhảmKhônChấnTốn

 Cách tính như sau: Lấy năm sinh (âm lịch) chia 9 ta có số dư. Lấy số dư đối chiếu bảng trên ta sẽ được cung mệnh nam hoặc nữ.

Thí dụ: Sinh năm 1980, lấy 1980 chia 9 ta có số dư là 9. Đối chiếu bảng trên ta tính được : nam-cung Khôn; nữ-cung Tốn.

-Sinh năm 1979, lấy 1979 chia 9 ta có số dư là 8. Đối chiếu bảng trên ta có nam và nữ đều cung Chấn.

Để tính nhanh các bạn dùng phương pháp 9 bỏ. Thí dụ sinh 1979-bỏ 2 số 9, còn lại 1+7=8. vậy nam nữ đều cung Chấn.

Nhận xét:

-Cung mệnh có tính chu kỳ 9 năm lặp lại.

-Cung mệnh nam (trừ số 9), theo thứ tự có tính đối cung trong tiên thiên bát quái:

Khảm đối Ly; Cấn đối Đoài; Càn đối Khôn; Tốn đối Chấn.

-Xét cung Nam và cung nữ: Số 8 nam nữ đồng cung Chấn; số 1 nam Khảm, nữ Cấn; số 6 nữ Khảm, nam Khôn. Còn lại có tính hoán vị: nam-Càn, nữ-Ly; nữ-Càn, nam-Ly …

Ta chỉ cần thuộc tính cung mệnh nam, sau đó dựa vào nhận xét trên là suy ra được cung mệnh nữ.

Sau khi tính được cung mệnh ta phân ra:

– Đông tứ mệnh gồm: Khảm (Bắc), Ly (nam), Chấn (Đông), Tốn (Đông Nam).

– Tây tứ mệnh gồm : càn (TB), đoài (tây), cấn (ĐB), khôn (TN).

 Còn có cách tính khác, Thí dụ1: Bạn sinh năm 1864, dùng phương pháp 9 bỏ (tương đương cộng tổng từng số năm sinh trừ 9 liên tiếp) thì dễ dàng có được số 1, vậy nam cung Khảm, nữ cung Cấn.

 Thí dụ 2: Bạn sinh năm 2150, dễ dàng nhận ra số 8 (2+1+5), vậy nam nữ đồng cung Chấn. Việc dùng 1 phép tính nữa (11- số dư) để chuyển về được số của hậu thiên cũng là 1 cách tính. Phương pháp này cần thêm 1 phép tính, mặt khác gặp trường hợp số dư là 1, thì ta sẽ có: 11-1=10 ? Cách này áp dụng tốt cho người đã thành thạo về Bát quái.

Author: Admin